Giới thiệu chung
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức - Sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
Lĩnh vực chuyên môn
Skip portletPortlet Menu
 
Đơn vị trực thuộc
Skip portletPortlet Menu
 
This portlet is temporarily disabled.
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu
 
 
Dự thảo Nghị quyết quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy pháp luật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________

Số:        /2017/NQ-HĐND

                    Nghệ An, ngày     tháng     năm 2017

Dự thảo lần 1

NGHỊ QUYẾT

Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An

­_____________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4

            Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/6/2015; 

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số       /TTr-UBND ngày      tháng     năm 2017 của UBND tỉnh Nghệ An;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật  (say đây viết tắt là QPPL) và hoàn thiện hệ thống pháp luật của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm các văn bản sau:  

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp;

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp;

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phân công lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL, soạn thảo, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản QPPL; theo dõi đánh giá tình hình thi hành văn bản QPPL được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện;

b) Các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Điều 2. Nội dung và mức chi

1. Nội dung và mức chi cho hoạt động xây dựng văn bản QPPL đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Quyết định của Ủy ban nhân dân

TT

Nội dung chi

Mức chi

1

Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo văn bản

 

a)

Văn bản mới hoặc thay thế

950.000 đồng/đề cương

b)

Văn bản sửa đổi, bổ sung

650.000 đồng/đề cương.

2

Chi soạn thảo văn bản

 

a)

Văn bản mới hoặc  thay thế

3.200.000 đồng/dự thảo văn bản

b)

Văn bản sửa đổi, bổ sung

2.700.000 đồng/01 văn bản

3

Chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện văn bản

 

a)

Báo cáo tổng hợp ý kiến

 

 

- Đối với văn bản mới hoặc thay thế

250.000 đồng/báo cáo

 

- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung

150.000 đồng/báo cáo

b)

Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý

 

 

- Đối với văn bản mới hoặc thay thế

350.000 đồng/báo cáo

 

- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung

250.000 đồng/báo cáo

c)

Báo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, ủy viên hội đồng thẩm định, báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo:

 

 

- Đối với văn bản mới hoặc thay thế

350.000 đồng/báo cáo

 

- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung

200.000 đồng/báo cáo

4

Soạn thảo văn bản góp ý, báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản:

 

a)

Văn bản góp ý đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân

250.000 đồng/văn bản

b)

Báo cáo thẩm định, thẩm tra (bao gồm thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng chính sách Nghị quyết của HĐND; dự thảo văn bản)

500.000 đồng/báo cáo

5

Chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, Tờ trình văn bản, dự thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 

200.000 đồng/lần chỉnh lý

6

Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ công tác xây dựng dự kiến chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản; điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật như sau:

 

a)

Chủ trì

150.000 đồng/người/cuộc họp

b)

Các thành viên tham dự:

100.000 đồng/người/cuộc họp

c)

Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự 

200.000 đồng/văn bản

7

Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập trong trường hợp đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập

1.000.000 đồng/báo cáo

2. Đối với công tác tổng hợp đề nghị xây dựng văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện; lập đề nghị xây dựng chính sách trong Nghị quyết của HĐND tỉnh

a) Tổng hợp đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh: 10.000.000 đồng/văn bản;

b) Đề nghị xây dựng chính sách trong Nghị quyết của HĐND tỉnh: 10.000.000 đồng/văn bản;

c) Tổng hợp đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản.

3. Mức chi đối với Báo cáo đánh giá tác động của chính sách hoặc báo cáo đánh giá tác động của văn bản: 6.000.000 đồng/báo cáo.

4. Mức chi đối với Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật:

a) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề: mức chi 5.000.000 đồng/báo cáo;

b) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật đột xuất: mức chi 3.000.000 đồng/báo cáo.

c) Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tư pháp: mức chi 3.400.000 đồng/báo cáo;

d) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp; các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp: mức chi 1.700.000 đồng/báo cáo;

đ) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp: mức chi 900.000 đồng/báo cáo.

4. Ngoài việc thực hiện theo mức chi cho những nội dung tại khoản 1,2, 3, 4 Điều 2 Nghị quyết này, mức chi cho những nội dung khác được thực hiện Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Điều 3. Định mức phân bổ kinh phí

Mức phân bổ kinh phí cho từng loại văn bản được thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này như sau:

1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 10.000.000 đồng/văn bản;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản;

c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 6.000.000 đồng/văn bản.

2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được sửa đổi, bổ sung:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 8.000.000 đồng/văn bản;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 6.400.000 đồng/văn bản;

c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 4.800.000 đồng/văn bản.

3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Điều 4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật

1. Việc lập dự toán, phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện như sau:

a) Lập dự toán:

Hàng năm, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị mình gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Riêng đối với việc tổng hợp lập đề nghị xây dựng văn bản, góp ý, thẩm định của Sở Tư pháp, thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh: căn cứ nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 2 Nghị quyết này và các chế độ chi tiêu hiện hành để lập dự toán kinh phí tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị mình gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Phân bổ dự toán:

UBND tỉnh thực hiện phân bổ dự toán cho các đơn vị dự toán trong đó ghi rõ kinh phí xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được phân bổ vào kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ.

2. Việc thanh toán và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.

3. Kinh phí bố trí cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản trong năm, trường hợp chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau, để tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản của HĐND, UBND.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây dựng tiếp; cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng văn bản ở nội dung nào thì được phép thanh, quyết toán phần kinh phí đã thực hiện tương ứng về nội dung chi, mức chi đó theo quy định tại Nghị quyết này trên cơ sở tài liệu, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với những văn bản được ban hành trước ngày 15/02/2017 thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 89/2012/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối với những văn bản được ban hành từ ngày 15/02/2017 trở về sau thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh Nghệ An triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Căn cứ mức kinh phí được giao để thực hiện xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật quyết định thực hiện chi tiêu cho các nội dung công việc với mức chi phù hợp (thấp hơn hoặc cao hơn mức chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này) trong tổng mức kinh phí đã được giao để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

   Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua và có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm 2017./.

Nơi nhận:

- VP Quốc hội, VPCP;

- Cục kiểm tra văn bản - BTP;

- Các Bộ, ngành liên quan;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh;

- TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- Các Sở, ngành liên quan;                                     

- Các huyện, thành phố, thị xã;

- TT Công báo tỉnh;

- Lưu VT, STP (...).ĐTH....                               

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Sơn

 

 
<<   <  1  >  >>  
 
 
 
 
 
 
 
 
Thư viện ảnh
Skip portletPortlet Menu